Chuyên đề Số phức
Thứ Năm, 4 tháng 2, 2016
Nội dung chuyên đề bao gồm:
$\bullet$ Tóm tắt kiến thức cơ bản.
$\bullet$ Các dạng toán điển hình và ví dụ minh họa.
$\bullet$ Bài tập vận dụng.
1. Tóm tắt kiến thức cơ bản
$\bullet$ Định nghĩa: $z=a+bi\quad (a,b\in \mathbb{R}, i^2=-1)$.
$\bullet$ Biểu diễn hình học của số phức: Số phức $z=a+bi$ được biểu diễn bởi điểm $M(a;b)$ trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$.
$\bullet$ Hai số phức bằng nhau: Cho hai số phức $z_1=a_1+b_1i, z_2=a_2+b_2i$. Khi đó $$ z_1=z_2\Longleftrightarrow \begin{cases}
a_1=a_2\\
b_1=b_2
\end{cases} $$
$\bullet$ Số phức liên hợp của số phức $z=a+bi$ là $\overline{z}=a-bi$.
$\bullet$ Cộng, trừ, nhân hai số phức giống như cộng, trừ, nhân hai đa thức.
$\bullet$ Phép chia hai số phức được thực hiện như sau: $$\dfrac{z_1}{z_2}=\dfrac{z_1\overline{z_2}}{z_2\overline{z_2}}$$
$\bullet$ Mô đun của số phức $z=a+bi$ là $|z|=\sqrt{a^2+b^2}$.
$\bullet$ Số thực $a<0$ có hai căn bậc hai là $\omega=\pm i\sqrt{|a|}$.
$\bullet$ Phương trình bậc hai hệ số thực $ax^2+bx+c=0$ trong trường hợp $\Delta =b^2-4ac<0$ có hai nghiệm phức $x_{1,2}=\dfrac{-b\pm i\sqrt{|\Delta|}}{2a}$.
2. Các dạng toán điển hình
Dạng 1. Tìm số phức và các yếu tố liên quan
$\bullet$ Nếu phương trình chỉ chứa $z$ hoặc $\overline{z}$ thì rút trực tiếp $z$ hoặc $\overline{z}$.
$\bullet$ Nếu phương trình chứa $z, \overline{z}, |z|$ thì gọi $z=a+bi$ và thay vào phương trình để tìm $a, b$. Dạng này ta hay sử dụng kết quả của hai số phức bằng nhau.
Ví dụ 1 (THPTQG 2015).
Cho số phức $z$ thỏa mãn $(1-i)z-1+5i=0$. Tìm phần thực và phần ảo của $z$.
Giải
Ta có $(1-i)z-1+5i=0\Leftrightarrow (1-i)z=1-5i\Leftrightarrow z=3-2i$.
Do đó số phức $z$ có phần thực bằng 3, phần ảo bằng $-2$.
Ví dụ 2 (Dự Bị THPTQG 2015).
Cho số phức $z$ thỏa mãn: $(3+i)z=13-9i$. Tính môđun của $z$.
Giải
Ta có $(3+i)z=13-9i\Leftrightarrow z=\dfrac{13-9i}{3+i}\Leftrightarrow z=3-4i$.
Do đó môđun của số phức $z$ là $\left | z \right |=\sqrt{3^2+(-4)^2}=5$.
Ví dụ 3 (Đề minh họa THPTQG 2015).
Cho số phức $z$ thỏa mãn hệ thức: $(1+i)z+(3-i)\overline{z}=2-6i\quad (\star)$. Tính môđun của $z$.
Giải
Gọi $z=a+bi\quad (a,b\in \mathbb{R})$. Khi đó $\overline{z}=a-bi$.
Ta có:
$$
\begin{align*}
\left ( \star \right )\Leftrightarrow&\left ( 1+i \right )\left ( a+bi \right )+\left ( 3-i \right )\left ( a-bi \right )=2-6i \\
\Leftrightarrow&\left ( 4a-2b-2 \right )+\left ( 6-2b \right )i=0 \\
\Leftrightarrow &\left\{\begin{matrix}
4a-2b-2=0\\
6-2b=0
\end{matrix}\right. \\
\Leftrightarrow &a=2, b=3
\end{align*}$$
Vậy môđun của số phức $z$ là $\left | z \right |=\sqrt{2^2+3^2}=\sqrt{13}$.
Dạng 2. Tìm tập hợp điểm biểu diễn các số phức
Gọi số phức là $z=x+yi, (x, y\in\mathbb{R})$ và thay vào điều kiện để tìm mối liên hệ giữa $x$ và $y$.
Ví dụ 4 (D 2009).
Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, tìm tập hợp điểm biểu diễn các số phức $z$ thỏa mãn điều kiện $|z-(3-4i)|=2$.
Giải
$\bullet$ Đặt $z=x+yi, (x, y\in\mathbb{R})$. Khi đó: $z-(3-4i)=(x-3)+(y+4)i$.
$\bullet$ Từ giả thiết, ta có:$$\sqrt{\left ( x-3 \right )^2+\left ( y+4 \right )^2}=2\Leftrightarrow \left ( x-3 \right )^2+\left ( y+4 \right )^2=4$$
$\bullet$ Tập hợp điểm biểu diễn số phức $z$ là đường tròn tâm $I(3;-4)$, bán kính $R=2$.
Ví dụ 5 (B 2010).
Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, tìm tập hợp điểm biểu diễn các số phức $z$ thỏa mãn: $|z-i|=|(1+i)z|$.
Giải
$\bullet$ Đặt $z=x+yi, (x, y\in\mathbb{R})$.
$\bullet$ Từ giả thiết, ta có: $$\begin{align*}
|z-i|=|(1+i)z| &\Leftrightarrow |x+(y-1)i|=|(x-y)+(x+y)i|\\
&\Leftrightarrow x^2+(y-1)^2=(x-y)^2+(x+y)^2 \\
&\Leftrightarrow x^2+y^2+2y-1=0
\end{align*}$$
$\bullet$ Tập hợp điểm biểu diễn số phức $z$ là đường tròn có phương trình $x^2+y^2+2y-1=0$.
Dạng 3. Giải phương trình trên tập số phức
$\bullet$ Phương trình bậc hai $ax^2+bx+c=0$ có $\Delta<0$ sẽ có hai nghiệm phức là: $$x_{1,2}=\dfrac{-b\pm i\sqrt{|\Delta|}}{2a}$$
$\bullet$ Phương trình trùng phương $ax^4+bx^2+c=0,a\ne 0$ giải bằng cách đặt $t=x^2$ với lưu ý rằng ta không cần đặt điều kiện cho $t$.
Ví dụ 6 (A 2009).
Gọi $z_1$ và $z_2$ là hai nghiệm phức của phương trình $z^2+2z+10=0$. Tính giá trị của biểu thức $A=|z_1|^2+|z_2|^2$.
Giải
$\bullet$ Tính được $\Delta=-36<0$ nên $z_1=-1+3i, z_2=-1-3i$.
$\bullet$ Khi đó $\left | z_1 \right |=\sqrt{(-1)^2+3^2}=\sqrt{10}, \left | z_2 \right |=\sqrt{(-1)^2+(-3)^2}=\sqrt{10}$.
$\bullet$ Do vậy $A=|z_1|^2+|z_2|^2=10+10=20$.
Ví dụ 7.
Giải phương trình $z^4+7z^2+12=0$ trên tập số phức.
Giải
$\bullet$ Đặt $t=z^2$ ta được phương trình $t^2+7t+12=0\Leftrightarrow t=-3\vee t=-4$.
$\bullet$ Với $t=-3$ thì $x=\pm i\sqrt{3}$.
$\bullet$ Với $t=-4$ thì $x=\pm 2i$.
3. Bài tập
Bài tập 1. Cho số phức $z$ thỏa mãn $(1+i)^2(2-i)z=8+i+(1+2i)z$. Tìm phần thực và phần ảo của $z$.
Bài tập 2. Tìm số phức $z$ thỏa mãn $|z-(2+i)|=\sqrt{10}$ và $z.\overline{z}=25$.
Bài tập 3. Cho số phức $z$ thỏa mãn điều kiện $(2-3i)z+(4+i)\overline{z}=-(1+3i)^2$. Tìm phần thực và phần ảo của $z$.
Bài tập 4. Tìm số phức $z$ thỏa mãn: $|z|=\sqrt{2}$ và $z^2$ là số thuần ảo.
Bài tập 5. Tìm phần ảo của số phức $z$, biết $z=\left(\sqrt{2}+i\right)^2\left(1-\sqrt{2}i\right)$.
Bài tập 6. Cho số phức $z$ thỏa mãn $\overline{z}=\dfrac{\left(1-\sqrt{3}i\right)^3}{1-i}$. Tìm môđun của số phức $\overline{z}+iz$.)$.
Bài tập 7. Cho số phức $z$ thỏa mãn $(1+2i)^2z+\overline{z}=4i-20$. Tìm môđun của số phức $z$.
Bài tập 8. Tìm số phức $z$, biết $z-(2+3i)\overline{z}=1-9i$.
Bài tập 9. Tìm số phức $z$, biết: $\overline{z}-\dfrac{5+i\sqrt{3}}{z}=0$.$.
Bài tập 10. Tìm phần thực và phần ảo của số phức $z=\left(\dfrac{1+i\sqrt{3}}{1+i}\right)^3$.
Bài tập 11. Tìm tất cả các số phức $z$, biết: $z^2=|z|^2+\overline{z}$.
Bài tập 12. Tìm môđun của số phức $z$, biết: $(2z-1)(1+i)+(\overline{z}+1)(1-i)=2-2i$.}$.
Bài tập 13. Cho số phức $z$ thỏa mãn $(1-2i)z-\dfrac{2-i}{1+i}=(3-i)z$. Tìm tọa độ điểm biểu diễn của $z$ trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$.
Bài tập 14. Cho số phức $z$ thỏa mãn $(2+i)z+\dfrac{2(1+2i)}{1+i}=7+8i$. Tìm môđun của số phức $w=z+1+i$.
Bài tập 15. Cho số phức $z$ thỏa mãn $\dfrac{5(\overline{z}+i)}{z+1}=2-i$. Tính môđun của số phức $w=1+z+z^2$.
Bài tập 16. Cho số phức $z$ thỏa mãn điều kiện $(3+2i)z+(2-i)^2=4+i$. Tìm phần thực và phần ảo của số phức $w=(1+z)\overline{z}$.
Bài tập 17. Cho số phức $z$ thỏa mãn điều kiện $(1+i)(z-i)+2z=2i$. Tính môđun của số phức $w=\dfrac{\overline{z}-2z+1}{z^2}$.
Bài tập 18. Cho số phức $z$ thỏa mãn điều kiện $2z-i\overline{z}=2+5i$. Tìm phần thực và phần ảo của $z$.
Bài tập 19. Cho số phức $z$ thỏa mãn $(3z-\overline{z})(1+i)-5z=8i-1$. Tính môđun của số phức $z$.
Bài tập 20. Cho số phức $z$ thỏa mãn điều kiện $2z+3(1-i)\overline{z}=1-9i$. Tính môđun của $z$.
Bài tập 21. Cho số phức $z$ thỏa mãn điều kiện $z+(2+i)\overline{z}=3+5i$. Tìm phần thực và phần ảo của $z$.$.
Bài tập 22. Tìm hai số thực $x,y$ thỏa mãn $x(3+5i)+y(1-2i)^3=9+14i$.
Bài tập 23. Tìm số phức $z$ thỏa mãn điều kiện $z^2+|z|=0$.$.
Bài tập 24. Giải phương trình $z^2+\overline{z}=0$.$.$.
Bài tập 25. Tìm số phức $z$ thỏa mãn $z+\dfrac{1+i}{(1-i)\overline{z}}=(1-i)|z|$.
Bài tập 26. Tìm $z$ biết $z^3=1$.
Giải
Biến đổi $z^3=1\Longleftrightarrow (z-1)(z^2+z+1)=0$.
Bài tập 27. Giải phương trình $(z^2+i)(z^2-\overline{z})=0$ trên tập số phức.$.
Bài tập 28. Cho số phức $z$ thỏa mãn điều kiện $|z-2+3i|=\frac{3}{2}$. Tìm giá trị nhỏ nhất của $|z|$.
Giải
$\bullet$ Điều kiện $|z-2+3i|=\frac{3}{2}\Longleftrightarrow (x-2)^2+(y+3)^2=\frac{9}{4}$. Do đó $M$ nằm trên đường tròn $(C)$ tâm $I(2;-3)$, bán kính $R=\frac{3}{2}$. Khi đó $|z|$ nhỏ nhất $\Longleftrightarrow M\in (C)$ và $OM$ ngắn nhất.
$\bullet$ Ta có $OM\ge OI-IM=OI-R=\sqrt{13}-\frac{3}{2}$. Dấu ``$=$'' xảy ra khi $M$ là giao điểm của $(C)$ và $OI$. Vậy $|z|_\text{min}=\sqrt{13}-\frac{3}{2}$.
Bài tập 29. Tìm tập hợp các điểm biểu diễn các số phức $\omega=(1+i\sqrt{3})z+2$ biết rằng số phức $z$ thỏa mãn $|z-1|\le 2$.
$\bullet$ Đặt $z=a+bi$ và $\omega=x+yi$. Ta có $|z-1|\le 2\Longleftrightarrow (a-1)^2+b^2\le 4$.
$\bullet$ Từ $\omega=(1+i\sqrt{3})z+2$
Suy ra: $x+yi=(1+\sqrt{3}i)(a+bi)+2\Longrightarrow\begin{cases}
x=a-b\sqrt{3}+2\\
y=\sqrt{3}a+b
\end{cases}$.
$\bullet$ Từ đó $\begin{cases}
x-3=(a-1)-b\sqrt{3}\\
y-\sqrt{3}=\sqrt{3}(a-1)+b
\end{cases}$
Suy ra $(x-3)^2+(y-\sqrt{3})^2=4\left[(a-1)^2+b^2\right]\le 16$.
Vậy tập hợp cần tìm là hình tròn $(x-3)^2+(y-\sqrt{3})^2\le 16$.